Máy đo độ ẩm ngũ cốc loại cầm tayModel: PM-410, Kett-Nhật Bản
Đây là kiểu máy thay thế cho kiểu máy PM-400. Model PM-410 này có các kiểu máy như sau: PM-4021, PM-4025, PM-4027, PM-4042, PM-4043, PM-4044 và PM-4046. Các kiểu máy này có các ứng dụng đo khác nhau (xem chi tiết phía dưới). Hiện nay, ở Việt Nam chủ yếu cung cấp 02 loại PM-4025 và PM-4027. Tính năng kỹ thuật:
Ứng dụng đo: Ki ểu PM-4021: hạt lúa mì (6-40%), lúa mạch (6-40%), ngô (6-40%), đậu nành (6-30%), canola (6-30%), lúa mạch đen (6-30%), yến mạch (6-30%), lúa miến (6-30%), hạt hướng dương (6-30%), lúa (8-35%), gạo (9-20%).
Kiểu PM-4025: hạt lúa mì (6-40%), lúa mạch (6-40%), ngô (6-40%), đậu nành (6-30%), cà phê thô (4-30%), cà phê nhân (4-30%), cà phê rang (1-20%), lúa miến (6-30%), hạt hướng dương (6-30%), lúa (8-35%), gạo (9-20%).
Kiểu PM-4027: hạt lúa mì (6-40%), lúa mạch (6-40%), ngô (6-40%), đậu nành (6-30%), cà phê thô (4-30%), cà phê nhân (4-30%), cà phê rang (1-20%), lúa miến (6-30%), đậu phụng (4-15%), tiêu đen (4-20%), đậu mung (6-30%), gạo (9-20%).
Kiểu: PM-4042: hạt lúa mì (6-40%), lúa mạch (6-40%), ngô (6-40%), đậu nành (6-30%), cà phê thô (4-30%), cà phê nhân (4-30%), cà phê rang (1-20%), đinh hương (6-20%), đậu phụng (4-15%), tiêu đen (4-20%), đậu mung (6-30%), gạo (9-20%).
Kiểu PM-4043: hạt lúa mì (6-40%), lúa mạch (6-40%), ngô (6-40%), đậu nành (6-30%), canola (6-30%), lúa mạch đen (6-30%), yến mạch (6-30%), hạt kiều mạch (6-30%), hạt hướng dương (6-30%), lúa (8-35%), gạo (9-20%).
Kiểu PM-4044: hạt lúa mì (6-40%), lúa mạch (6-40%), ngô (6-40%), đậu nành (6-30%), canola (6-30%), lúa mạch đen (6-30%), yến mạch (6-30%), lúa miến (6-30%), hạt hướng dương (6-30%), hạt phỉ (4-15%), gạo (9-20%).
Ki ểu PM-4046: hạt lúa mì (6-40%), lúa mạch (6-40%), ngô (6-40%), đậu nành (6-30%), canola (6-30%), lúa mạch đen (6-30%), yến mạch (6-30%), lúa miến (6-30%), hạt hướng dương (6-30%), lúa (8-35%), gạo (9-20%). |